- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Kiều L - Nguyễn Thế H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 135/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2020 về việc "Tranh chấp hôn nhân và gia đình" giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Sè: 32/2020/QĐST-HNGĐ n¨m 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào cá c khoản 1 Điều 28; Khoản 5 Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1, 3, 4 Điều 218, Điều 219, Điều 271, khoản 2 Điều 273, Điều 278, khoản 2 Điều 280 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy nguyên đơn rú t toà n bộ yêu cầu khởi kiê ̣n theo quy đi ̣nh tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 135/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2020 về việc "Tranh chấp hôn nhân và gia đình" giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê Kiều L, sinh năm 1992
* Bi ̣ đơn: Anh Nguyễn Thế H, sinh năm 1989
Đều trú tại: Khu 7, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
2. Hâ ̣u quả của viê ̣c đinh chì
giả ̉i quyết vu ̣ án:
* Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự.
* Về nghĩa vụ chịu án phí: Trả lại cho Lê Kiều L số tiền 300.000đ (Ba trăm nghin đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng áǹ phí, lệ phí Toà án số 0000346, ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viê ̣n kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghi ̣ quyết đi ̣nh này trong thờ i ha ̣n 07 ngày kể từ ngày nhâ ̣n được quyết định hoặc kể từ ngày quyết đi ̣nh được niêm yết theo quy đi ̣nh của Bộ luật tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tp Móng Cái; - TAND tinh Quả ̉ng Ninh; - Thi hành án DS; - Lưu. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng |