vanban.org

Quyết định 32 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ân V và chị Bùi Thị Thanh T.

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Ân V và chị Bùi Thị Thanh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa anh V và chị T"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ân V và chị Bùi Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 32/2021/QÑST-HNGÑ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 50/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Ân V

Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Thanh T

Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ân V và chị Bùi Thị Thanh T.

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Ân V và chị Bùi Thị Thanh T thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Ân V và chị Bùi Thị Thanh T thống nhất giao 02 con chung là bé Ân Thành L, sinh ngày 15/02/2015 và bé Bùi Phú Danh Đ, sinh ngày 02/3/2017 cho anh Ân V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành, chị Bùi Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Ân V không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về tài sản chung, về nợ chung: Không có nên các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn anh Ân V đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0008577 ngày 11/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, anh Ân V đã nộp xong án phí sơ thẩm và được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bị đơn chị Bùi Thị Thanh T không phải chịu án phí sơ thẩm.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ