- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Sè: 32/2022/Q§ST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02/8/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 59/2022/TLST - HNGĐ ngày 06/7/2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc V, sinh năm 1986
Bị đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1991
Người có QLNV liên quan: Cháu Phạm Đăng T, sinh ngày 12/7/2016
Người đại diện hợp pháp của cháu T: Anh V – bố đẻ của cháu
Đều trú tại: HL, PU, ÂT, Hưng Yên
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cháu T: Bà Đỗ Minh Ánh - Trợ giúp viên trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hưng Yên
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con: Chị T, anh V thống nhất thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phạm Đăng T, sinh ngày 12/7/2016 đến tuổi thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh V. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về án phí: Anh V tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0004081 ngày 06/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả lại anh V số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi; - Chi cục THA dân sự huyện Ân Thi; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |