vanban.org

Quyết định 32 — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm: 1978. Địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp HĐCN QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐST –DS Vũng Liêm, ngày 27 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM

TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Cường.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Thu Hà.

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 217, 218, 219, 235, 244 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 510/2023/TLST - DS ngày 15 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm: 1978.

Địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh V là luật sư Phạm Văn H – Văn phòng luật sư Phạm Văn H – Thuộc đoàn luật sư tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1/ Ông Phạm Văn R, sinh năm: 1965.

2/ Bà Lê Thị Hồng A, sinh năm: 1964.

Người đại diện hợp pháp của ông Phạm Văn R là bà Lê Thị Hồng A, sinh năm: 1964 và chị Phạm Thị Trúc L, sinh năm: 1991.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1/ Chị Huỳnh Thị Bích P, sinh năm: 1987.

Địa chỉ cư trú: Thôn I, L, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2/ Bà Trương Thị C, sinh năm: 1935.

Địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 24/12/2008 giữa anh Nguyễn Văn V và ông Phạm Văn R, bà Lê Thị Hồng A.

- Công nhận cho anh Nguyễn Văn V được quyền quản lý, sử dụng thửa số 14 (tách 726), diện tích 740m2, tờ bản đồ số 13 loại đất ONT + CLN đất tọa lạc tại ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long do ông Phạm Văn R đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

(Kèm theo kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 13/12/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh V).

- Các đương sự được quyền đăng ký kê khai biến động đất đai theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí khảo sát đo đạc và định giá tài sản là 4.930.000đ (Bốn triệu chín trăm ba chục ngàn đồng). Buộc ông Phạm Văn R, bà Lê Thị Hồng A phải nộp để hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn V do anh Nguyễn Văn V đã nộp tạm ứng trước.

*Án phí dân sự sơ thẩm:

- Buộc ông Phạm Văn R, bà Lê Thị Hồng A phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). Tuy nhiên, ông Phạm Văn R, bà Lê Thị Hồng A cùng là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý.

- Anh Nguyễn Văn V không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn V số tiền tạm ứng án phí là 17.894.000đ (Mười bảy triệu tám trăm chín mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0008619 ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ