vanban.org

Quyết định 32/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1973. HKTT: T3, TT QM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: T3, TT QM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Đỗ Khải H, sinh năm 1969. HKTT: T3, TT QM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: T3, TT QM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. 2/ Công nhận sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Y khởi kiện ly hôn Đỗ Khải H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------
Số: 32/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mê Linh, ngày 20 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1973. HKTT: T3, TT QM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: T3, TT QM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Đỗ Khải H, sinh năm 1969. HKTT: T3, TT QM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: T3, TT QM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điểm 1.1 mục 1 phần I Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển 01 ngày 28/3/1996 của UBND TT QM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/02/2023, về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1973. HKTT: T3, TT QM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: T3, TT QM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Đỗ Khải H, sinh năm 1969. HKTT: T3, TT QM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: T3, TT QM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về con chung: Vợ, chồng chị Y và anh H có 02 con chung là Đỗ Quang H, sinh ngày 16/11/1996 và Đỗ Khánh L, sinh ngày 18/07/2000. Hiện tại hai cháu đã đủ tuổi trưởng thành theo qui định của pháp luật, hai cháu ở với ai là quyền hai cháu. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai cháu đã đủ tuổi trưởng thành theo qui định của pháp luật, nên không ai phải nuôi dưỡng. + Về tài sản: Về tài sản chung, công sức, nợ, nhà ở, đất ở, đất nông nghiệp: Chị Y và anh H xác định vợ chồng tự giải quyết, nếu không tự giải quyết được sẽ giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác nếu các bên có yêu cầu. + Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng; hai bên thống nhất chị Y chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Y đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0020918 ngày 07/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Chị Y được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ