vanban.org

Quyết định 32/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Văn N. Sinh năm: 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/ 2019/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 29 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2019/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn N.

Sinh năm 1988

Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh H.

Bị đơn: Chị Lê Thị H.

Sinh năm 1994

Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh H.

Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55; 81; 82; 83 Luật HNGĐ năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Văn N.

Sinh năm: 1988

Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh H.

Chị Lê Thị H.

Sinh năm: 1994 Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Trần Văn N nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Trần Lê Anh D, sinh ngày 07/01/2015 đến tuổi trưởng thành; chị Lê Thị H nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung Trần Lê Bảo T, sinh ngày 24/ 11/ 2016 đến tuổi trưởng thành. Hai bên thống nhất không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung.

Anh Trần Văn N và chị Lê Thị H có quyền qua lại, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn N và chị Lê Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Văn N thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 2944 ngày 13/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho anh Trần Văn N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí LHST.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ