- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Trọng D
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:32/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 12 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị D , sinh năm 1989 Trú quán: thôn Tây Nguyên, xã Cẩm Nam, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng D, sinh năm 1985 Trú quán: thôn Tây Nguyên, xã Cẩm Nam, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các khoản 1 điều 51; điều 53; điều 54; điều 55; điều 57; điều 81; điều 82; điều 83; điều 107; điều 110; điều 116; điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đinh về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 5 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 5 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Trọng D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Trọng D nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Trọng D thống nhất thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:
Giao cháu Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 01/01/2010 cho anh Nguyễn Trọng D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu Duyên trưởng thành.
Giao cháu Nguyễn Thị Mỹ D sinh ngày 30/06/2013 và cháu Nguyễn Trọng Hải N, sinh ngày 7/2/2016 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Trọng D có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng chị D mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng chẵn) cho cháu Nguyễn Trọng Hải N. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nam đủ 18 tuổi. Chị D, anh D có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Trọng D thống nhất trình bày trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Trọng D thống nhất trình bày trong quá trình chung sống vợ chồng không vay nợ ai cũng như không ai vay nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Trọng D thỏa thuận chị D có nghĩa vụ nộp 150.000đ tiÒn ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm nh ng ® îc khÊu trừ sè tiÒn 300.000® tiÒn t¹m øng ¸n phÝ chị D ®· nép t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn CÈm Xuyªn, tØnh Hµ TÜnh theo biªn lai sè 0000663 ngµy 28 th¸ng 03 n¨m 2018. Trả lại cho chị D 150.000đ tiền tạm ứng án phí chị Diệu đã nộp.
- Anh Nguyễn Trọng D phải nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Hà Tĩnh; - Viện kiểm sát huyện Cẩm Xuyên; - Chi cục THA DS huyện Cẩm Xuyên; - UBND xã Cẩm Nam (để xóa tên trong sổ đăng ký kết hôn số 44 ngày 22/12/ 2008); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Đức Đống |