vanban.org

Quyết định 32/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm A và anh Nguyễn C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm A và anh Nguyễn C thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 01 con chung, chị An và anh Cường thỏa thuận: Anh Nguyễn C được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Gia Hưng, sinh ngày 03/12/2021, hiện con chung đang sống với anh Cường. Chị Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận sự thỏa thuận đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm A và anh Nguyễn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 17 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2026/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm A, sinh năm: 1997. Địa chỉ: ấp Thạnh Phú, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 09/8/2021. Bị đơn: Anh Nguyễn C, sinh năm: 1996. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 09/8/2021 Địa chỉ: 577, ấp An Hòa Nhì, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm A và anh Nguyễn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm A và anh Nguyễn C thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Có 01 con chung, chị An và anh Cường thỏa thuận: Anh Nguyễn C được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Gia Hưng, sinh ngày 03/12/2021, hiện con chung đang sống với anh Cường. Chị Phạm A có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, nên không xem xét.

- Về án phí: Chị Phạm A nộp 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Anh Nguyễn C nộp 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị An tự nguyện nộp thay án phí cho anh Cường. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị An đã nộp theo biên lai thu số 0001846 ngày 30/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, được khấu trừ vào án phí phải nộp, chị An được nhận lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ