vanban.org

Quyết định 32/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Kim L và ông Lê Út N. 2.

Về con chung: Bà Bùi Thị Kim L và ông Lê Út N đều khai có một con chung tên Lê Trọng G, sinh ngày 19/3/2013. Sau khi ly hôn, ông Lê Út N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung; bà Bùi Thị Kim L cấp dưỡng nuôi con chung là 1.170.000 (một triệu một trăm bảy mươi nghìn) đồng/tháng cho đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Kim L - Lê Út N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Kim L và ông Lê Út N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim L, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn:

Ông Lê Út N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp T, xã G, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Kim L và ông Lê Út N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Bùi Thị Kim L và ông Lê Út N đều khai có một con chung tên Lê Trọng G, sinh ngày 19/3/2013. Sau khi ly hôn, ông Lê Út N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung; bà Bùi Thị Kim L cấp dưỡng nuôi con chung là 1.170.000 (một triệu một trăm bảy mươi nghìn) đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Bà Bùi Thị Kim L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Kim L và ông Lê Út N đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Bùi Thị Kim L và ông Lê Út N đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, do bà Bùi Thị Kim L tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001850 ngày 26/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Bùi Thị Kim L đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ