vanban.org

Quyết định 32/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị H. 2.

1. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 01 người con chung, Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 04/4/2017. Khi ly hôn giao con chung Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 04/4/2017 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung đến tuổi trư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN VĂN TUẤN - NGUYỄN THỊ HOA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/ 2026/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 11 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 45/2026/TLST-HNGĐ ngày 16/4/2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày: 01/8/1972; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Xóm P, xã H, tỉnh Hà Tĩnh ;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày: 05/10/1976; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Xóm P, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 01 người con chung, Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 04/4/2017. Khi ly hôn giao con chung Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 04/4/2017 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành.

Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh T không yêu cầu.

Chị Nguyễn Thị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu Toa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh T1 đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000615, ngày 16/04/2026 tại phòng thi hành án khu vực 4 – Hà Tĩnh. Trả lại cho anh Nguyễn Văn T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ