- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Trần Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 34/2026/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm: 1994. Nơi thường trú: Ấp S, xã T, tỉnh Đồng Nai Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm: 1993. Nơi thường trú: Thôn T, xã Đ, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, các điều 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Trần Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Trần Trà M, sinh ngày: 15/05/2014 và Trần Dương K, sinh ngày: 19/10/2016 cho chị Trần Thị P được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi 02 (hai) con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời hạn giao con chung kể từ ngày Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh D không cấp dưỡng nuôi con chung cho chị P.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị P, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị P tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003300 ngày 04/02/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai trả lại cho chị P 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 13 - Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 13 - Đồng Nai; - UBND xã T; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Công |