vanban.org

Quyết định 32/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Hồ Phương H. 2.

TAND tỉnh Vĩnh Long; VKSND khu vực 12 - Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Trần Văn T - BĐ Hồ Phương H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Hồ Phương H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2026/QĐST - HNGĐVĩnh Long, ngày 03 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2026/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp N, xã A, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Bà Hồ Phương H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp N, xã A, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Hồ Phương H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Hồ Phương H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Hồ Phương H thống nhất con chung tên Trần Thị Hồng U, sinh ngày 23/10/2003 đã thành niên không thuộc trường hợp không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình nên Tòa án không xem xét giải quyết Về tài sản chung: Ông Trần Văn T và bà Hồ Phương H không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Ông Trần Văn T và bà Hồ Phương H khai không có, không tranh chấp và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về án phí: Ông Trần Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001843 ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho ông Trần Văn T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ