vanban.org

Quyết định 32/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Phan Văn P, sinh năm 1964; địa chỉ: thôn T, xã H, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: ông Lê Văn T, sinh năm 1963; địa chỉ: khu phố P, phường H, tỉnh Đắk Lắk. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Phan Văn P-Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2026/QĐST-DSĐắk Lắk, ngày 08 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 97/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Phan Văn P, sinh năm 1964; địa chỉ: thôn T, xã H, tỉnh Đắk Lắk.

Bị đơn: ông Lê Văn T, sinh năm 1963; địa chỉ: khu phố P, phường H, tỉnh Đắk Lắk.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn (ông Phan Văn P) và bị đơn (ông Lê Văn T) thống nhất về số tiền bị đơn còn nợ nguyên đơn là 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng) và nguyên đơn không yêu cầu tính lãi.

2.2. Ông Lê Văn T đồng ý trả cho ông Phan Văn P số tiền 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng) kể từ ngày quyết định công nhận sự thoả thuận của toà án có hiệu lực pháp luật.

2.3. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng) phải trả, thì hằng tháng bị đơn còn phải chịu tiền lãi chậm trả tương ứng với số tiền còn lại chưa trả với mức lãi suất 10%/năm và thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2.4. Về phần án phí:

- Ông Lê Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 875.000đ (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

- Hoàn trả lại cho ông Phan Văn P số tiền 875.000đ (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004071 ngày 15 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ