- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Kim K khởi kiện Phạm Duy P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2026/QĐST-DS | Quảng Trị, ngày 22 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 59/2026/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim K, sinh năm 1965; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn B, xã K, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Ông Phạm Duy P, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn M, xã H, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
* Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Phạm Duy P có nghĩa vụ phải trả cho bà Lê Thị Kim K số tiền gốc là 10.000.000đồng (mười triệu đồng) phát sinh từ Giấy mượn tiền đề ngày 24/10/2023.
* Về phương thức trả nợ: Bà Lê Thị Kim K và ông Phạm Duy P thỏa thuận cụ thể như sau:
- Đến ngày 19/7/2026: Ông Phạm Duy P trả cho bà Lê Thị Kim K số tiền gốc: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
- Đến ngày 26/7/2026: Ông Phạm Duy P trả cho bà Lê Thị Kim K số tiền gốc: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
* Đình chỉ giải quyết về việc buộc ông Phạm Duy P phải trả số tiền lãi tính từ ngày 24/10/2023 đến ngày 25/6/2026 là 2.136.986đồng do bà Lê Thị Kim K rút một phần yêu cầu khởi kiện.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí: Bà Lê Thị Kim K thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 303.425 đồng (Ba trăm linh ba nghìn bốn trăm hai mươi lăm đồng) đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E số: 0003312 ngày 29/6/2026. Hoàn trả cho bà Lê Thị Kim K số tiền 53.425 đồng (Năm mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi lăm đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 7; - Phòng THADS khu vực 7; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Minh Thành |