vanban.org

Quyết định 32/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S Địa chỉ: 2, N, phường X, TP . Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N – Chức vụ: Quyền Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng s"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
KHU VỰC 14 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2026/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 03 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2026/TLST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S Địa chỉ: 2, N, phường X, TP .

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N – Chức vụ: Quyền Tổng giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn T – Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh kiêm trưởng phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh C – Phòng G

Đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Lê Đức T1 – Chức vụ: Phó Phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh C – Phòng G

- Bị đơn: Bà Dương Thị H, sinh năm 1987 Địa chỉ: thôn Ninh Hòa, xã Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Dương Thị H đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh C – P tổng số tiền 39.439.581đ trong đó số tiền gốc là 28.000.000đ, tiền lãi quá hạn tính đến nay (26/3/2026) là 11.439.581đ.

- Về án dân sự sơ thẩm: Bà H chịu 985.989đ án phí DSST. Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh C – P không phải chịu án phí dân sự và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 936.092 đồng theo biên lai số 0003782 ngày 11/02/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (Phòng thi hành án dân sự khu vực 14 – Đồng Nai).

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải, (từ ngày 27/3/2026) bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hơp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ