vanban.org

Quyết định 32/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T; địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Dương - Chuyên viên Xử lý nợ (Giấy uỷ quyền số 201153.11/2025/UQN-PUN-RCC ngày 21/11/2025). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Le Thi V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2026/QĐST-DSHải Phòng, ngày 22 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 114/2026/TLST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2026,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T; địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Dương - Chuyên viên Xử lý nợ (Giấy uỷ quyền số 201153.11/2025/UQN-PUN-RCC ngày 21/11/2025).

- Bị đơn: Chị Lê Thị V, sinh năm 1984; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 29 tháng 07 năm 2022; nơi cư trú: Tổ dân phố Quyết Thắng, phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ và phương án trả nợ:

1. Ngân hàng TMCP Việt Nam T và chị Lê Thị V thống nhất tính đến ngày 10/04/2026 chị Lê Thị V còn nợ và phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền nợ theo Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 12/11/2024 là: 304.585.611 đồng, trong đó, nợ gốc là 204.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 4.634.850 đồng, nợ lãi quá hạn là 95.417.436 đồng; phạt chậm trả lãi là 533.325 đồng.

2. Kể từ ngày 11/04/2026, chị Lê Thị V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi và tiền phạt chậm trả phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 12/11/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

3. Trong trường hợp chị Lê Thị V không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Việt Nam T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.

2.2. Về án phí:

- Chị Lê Thị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 7,614,640 đồng (Bảy triệu, sáu trăn mưởi bốn nghìn, sáu trăm bốn mươi đồng).

- Trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6,833,000 đồng (Sáu triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng) tại Cơ quan thi hành án Dân sự thành phố Hải Phòng theo Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0001517 ngày 02 tháng 02 năm 2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ