- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH TMCP VNTV - CTY TNHH HH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST- KDTM | Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 306; 317; 319 Luật thương mại.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 37/2025/TLST- KDTM ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV (VPBank); Trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: ông N C D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tuấn Anh – Phó Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý theo Văn bản uỷ quyền số 38a/2024/UQN – CTQT ngày 01/6/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank; Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: anh M Q M, anh P T H theo Văn bản uỷ quyền số ngày 01/3/2025.
- Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại dịch vụ H H; Địa chỉ: Lô T03-VP02, số 35 LVT, phường TX, quận TX, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông N N Q – Giám đốc.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông N V Q, sinh năm 1991; HKTT tại: Phường MD, quận CG, Hà Nội. Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: chị N T H, sinh ngày 10/10/1981, CCCD số xxxxxxxxxxxx theo Giấy uỷ quyền ngày 07/5/2025 tại Văn phòng công chứng Đ và đồng nghiệp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH xây dựng và thương mại dịch vụ H H vay vốn của VPBank theo Hợp đồng cho vay số CLC-8825-01 ngày 02/12/2023 kèm theo các khế ước nhận nợ, với tổng số tiền là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). Cụ thể như sau:
- Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh xăng dầu.
- Lãi suất cho vay trong hạn: được quy định trong các Khế ước nhận nợ ký giữa bên vay và bên Ngân hàng
- Lãi suất quá hạn: Bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Khế ước nhận nợ kèm theo Hợp đồng cho vay số CLC-8825-01 ngày 02/12/2023 bao gồm:
* Khế ước nhận nợ số: 071024-3934439-ONL-9 ngày 07/10/2024: Số tiền nhận nợ: 1.549.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm bốn mươi chín triệu); Thời hạn vay: 04 tháng, từ ngày 07/10/2024 đến ngày 07/02/2025; Lãi suất cho vay trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là: 12.9%/năm cố định trong vòng 01 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 01 tháng, lãi suất này sẽ được điều chỉnh 01 tháng/lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 07/11/2024. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng: lãi suất bán vốn của bên Ngân hàng do Hội Sở Chính của bên Ngân hàng áp dụng đối với khoản giải ngân có kỳ hạn là 04 tháng và kỳ điều chỉnh lãi suất là 01 tháng/lần tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 7.1%/năm.
* Khế ước nhận nợ số: 021024-3934439-ONL-7 ngày 04/10/2024: Số tiền nhận nợ: 880.000.000 đồng (Tám trăm tám mươi triệu đồng); Thời hạn vay: 04 tháng, từ ngày 04/10/2024 đến ngày 04/02/2025; Lãi suất cho vay trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là: 12.9%/năm cố định trong vòng 01 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 01 tháng, lãi suất này sẽ được điều chỉnh 01 tháng/lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 04/11/2024. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng: lãi suất bán vốn của bên Ngân hàng do Hội Sở Chính của bên Ngân hàng áp dụng đối với khoản giải ngân có kỳ hạn là 04 tháng và kỳ điều chỉnh lãi suất là 01 tháng/lần tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 7.1%/năm.
* Biện pháp bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là:
Theo Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-8825/23/SME/BLCN-01 ngày 02/12/2023, bên bảo lãnh bao gồm ông N V Q đã đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty TNHH xây dựng và thương mại dịch vụ H H trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng cho vay số CLC-8825-01 ngày 02/12/2023 được ký giữa công ty và Ngân hàng VPBank bao gồm các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, khế ước nhận nợ và văn bản liên quan.
Quá trình thực hiện Hợp đồng: Công ty TNHH xây dựng và thương mại dịch vụ H H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với VPBank. Do đó, VPBank đã chuyển toàn bộ khoản vay sang nợ quá hạn từ ngày 03/02/2025 với mức lãi suất quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ. Tạm tính đến ngày 07/05/2025, Công ty TNHH xây dựng và thương mại dịch vụ H H còn khoản nợ VPBank với số tiền như sau: Nợ gốc: 2,428,999,847 đồng; Nợ trong hạn: 35.913.459 đồng; lãi quá hạn: 115.069.727 đồng; Lãi chậm trả: 3,201,615 đồng; Tổng cộng: 2,583,184,648 đồng (Hai tỷ, năm trăm tám mươi ba triệu, một trăm tám mươi tư nghìn, sáu trăm bốn mươi tám đồng).
Khế ước nhận nợ số: 071024-3934439-ONL-9 ngày 07/10/2024: Nợ gốc: 1.549.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 22.878.865 đồng; lãi quá hạn: 73.409.868 đồng; lãi phạt: 2.033.401 đồng.
Khế ước nhận nợ số: 021024-3934439-ONL-7 ngày 04/10/2024: Nợ gốc: 879.999.847 đồng; nợ lãi trong hạn: 13.034.594 đồng; lãi quá hạn: 41.659.859 đồng; lãi phạt: 1.168.214 đồng.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận cụ thể như sau:
- Công ty TNHH xây dựng và thương mại dịch vụ H H phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng cho vay số CLC-8825-01 ngày 02/12/2023 và các Khế ước nhận nợ tạm tính đến ngày 07/05/2025, với số tiền như sau: Nợ gốc: 2,428,999,847 đồng; Nợ trong hạn: 35.913.459 đồng; lãi quá hạn: 115.069.727 đồng; Lãi chậm trả: 3,201,615 đồng; Tổng cộng: 2,583,184,648 đồng (Hai tỷ, năm trăm tám mươi ba triệu, một trăm tám mươi tư nghìn, sáu trăm bốn mươi tám đồng).
Khế ước nhận nợ số: 071024-3934439-ONL-9 ngày 07/10/2024: Nợ gốc: 1.549.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 22.878.865 đồng; lãi quá hạn: 73.409.868 đồng; lãi phạt: 2.033.401 đồng.
Khế ước nhận nợ số: 021024-3934439-ONL-7 ngày 04/10/2024: Nợ gốc: 879.999.847 đồng; nợ lãi trong hạn: 13.034.594 đồng; lãi quá hạn: 41.659.859 đồng; lãi phạt: 1.168.214 đồng.
Thời hạn thanh toán khoản vay: Ngay sau khi quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật Công ty TNHH xây dựng và thương mại dịch vụ H H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng.
- Công ty TNHH xây dựng và thương mại dịch vụ H H tiếp tục chịu tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay, Khế ước nhận nợ, các văn bản tín dụng kèm theo kể từ ngày 08/5/2025 cho đến ngày Công ty TNHH xây dựng và thương mại dịch vụ H H thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.
- Trong trường hợp Công ty TNHH xây dựng và thương mại dịch vụ H H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho VPBank, ông N V Q có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty TNHH xây dựng và thương mại dịch vụ H H toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan đến các Hợp đồng tín dụng nêu trên theo Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-8825/23/SME/BLCN-01 ngày 02/12/2023.
- Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không đủ để thanh toán hết nợ thì Công ty TNHH xây dựng và thương mại dịch vụ H H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Vpbank
Về án phí, Ghi nhận bị đơn Công ty TNHH xây dựng và thương mại dịch vụ H H tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật số tiền 41.831.846 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV số tiền tạm ứng án phí đã nộp 41.000.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0037145 ngày 31/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận TX.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Huyền |