vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Yến N và Ông Dương Quốc V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 59/2024, ngày 17/4/2024 của Ủy ban nhân dân Phường X, quận G, Thành Phố Hồ Chí Minh không còn giá trị). Về con chung: Có một con chung: Dương Hoàng Thiên A, sinh ngày: 14/7/2024 bà N trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Yến Nhi yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với Dương Quốc Vinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 08 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1600/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Ngọc Yến N, sinh năm: 1997.

Địa chỉ: 313/40 Nguyễn Văn C, phường X, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người yêu cầu: Ông Dương Quốc V, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: 103K2/16 Nguyễn D, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa Bà Nguyễn Ngọc Yến N và Ông Dương Quốc V là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 59/2024, ngày 17/4/2024 của Ủy ban nhân dân Phường X, quận G, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 28/11/2024 và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/12/2024, bà N và ông V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn;

Về con chung: Có một con chung: Dương Hoàng Thiên A, sinh ngày: 14/7/2024 bà N trực tiếp nuôi con, ông V cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng. việc cấp dưỡng vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/01/2025 cho đến khi trẻ thành niên.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà N và ông V thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục và cấp dưỡng cho con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Yến N và Ông Dương Quốc V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 59/2024, ngày 17/4/2024 của Ủy ban nhân dân Phường X, quận G, Thành Phố Hồ Chí Minh không còn giá trị).

- Về con chung: Có một con chung: Dương Hoàng Thiên A, sinh ngày: 14/7/2024 bà N trực tiếp nuôi con, ông V cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/01/2025 cho đến khi trẻ thành niên.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

ông V được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích con, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn đồng) do bà N, ông V chịu, cấn trừ số tiền tạm nộp theo biên lai thu tiền số: 0056940 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G. Đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ