- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Ka Đ và bà K' R yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 32/2025/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 21 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 224/2025/TLST-VHNGĐ ngày 06/5/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Ka Đ, sinh năm: 1998.
Địa chỉ: Thôn K, xã P huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bà K’ R, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Ka Đ và bà K’ R kết hôn vào năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân do hai bên hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới nên quan hệ hôn nhân của ông Ka Đ và bà K’ R là hợp pháp. Sau khi cưới ông bà chung sống tại thôn K, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống chung hoà thuận, hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông bà không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra vãi vả, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay ông bà đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng hòa giải nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của ông K và bà K’ R là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung K’ N, sinh ngày 08/3/2018 và K’ H, sinh ngày 05/6/2019. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận bà K’ R trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung cho đến ngày các con thành niên, bà K’ R không yêu cầu ông Ka Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác định không có.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Hai bên thỏa thuận bà K’ R chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ka Đ và bà K’ R thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Hai bên thoả thuận bà K’ R trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung K’ N, sinh ngày 08/3/2018 và K’ H, sinh ngày 05/6/2019 cho đến ngày các con chung thành niên. Bà K’ R không yêu cầu ông Ka Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà K’ R nhận nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng mà ông Ka Đ, bà K’ R đã tạm nộp theo biên lai thu số 0000803 ngày 29/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Bà K’ R đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (số 71 ngày 16/6/2020); - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân gia đình. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Hằng |