- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh N và anh Trương Ngọc P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 13 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - Ly hôn”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1983. Địa chỉ : Số 83, Đinh C, tổ 02, Ấp T, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Trương Ngọc P, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 83, Đinh C, Tổ 02, ấp T, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh N và anh Trương Ngọc P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Trương Ngọc P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Trương Ngọc P có 01 con chung là Trương Ngọc Huỳnh M, sinh ngày 07/02/2006 hiện con chung đã trưởng thành, chị N và anh P không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị N và anh P thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị N và anh P thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003427 ngày 17/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, chị N còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trương Ngọc P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án Tỉnh - VKSND TPCL; - Chi Cục THADS TPCL; - UBND Phường M; (GCNKH Số 20 ngày 05/9/2005) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ong Thị Ngọc Tâm |