vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTH và anh LCK. 2.

Về hôn nhân: Chị NTH và anh LCK đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị NTH và anh LCK có 01 con chung. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Lê Anh Tuấn, sinh ngày 26/12/2021 cho anh LCK trực tiếp nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTH và anh LCK. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 01 tháng 4 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 193/2024/TLST- HNGĐ, ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị NTH, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh LCK, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTH và anh LCK. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị NTH và anh LCK đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị NTH và anh LCK có 01 con chung. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Lê Anh Tuấn, sinh ngày 26/12/2021 cho anh LCK trực tiếp nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, các bên không yêu cầu. Chị NTH có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị NTH và anh LCK thống nhất thoả thuận: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị NTH phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị NTH đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị NTH 150.000 đồng tạm ứng án phí, theo biên lai thu số: 0000193, ngày 30/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ