- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Triệu Văn B
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32 /2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:70/2025/TLST- HNGĐ ngày 19/5/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L sinh năm 1980
Địa chỉ: P Nhà C, Tổ dân phố A, phường Q, Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Triệu Văn Bình S năm 1979
Địa chỉ: P Nhà C, Tổ dân phố A, phường Q, Thanh Hóa
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84/ Luật hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 5 điều 27; tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Triệu Văn B
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Triệu Văn B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con cái: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Triệu Ngọc H (giới tính: nữ ), sinh ngày 10/9/2014. Vợ chồng thoả thuận giao cháu H cho chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Triệu Văn B đóng góp nuôi con chung với chị Phạm Thị L mỗi tháng là 2.000.000đồng /tháng ( hai triệu đồng). Khoản đóng góp nuôi con chung được tính từ tháng 9/2025 cho đến khi cháu Triệu Ngọc H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và công nợ của vợ chồng: Vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ nần chung, nên Toà án không phải giải quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị L và anh Triệu Văn B mỗi người nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng anh Triệu Văn B phải nộp 150.000 đ. Hai bên thỏa thuận chị L nộp thay án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng mà anh B phải nộp, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Phạm Thị L đã nộp tạm ứng án phi tại Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Bỉm Sơn ( nay là phòng thi hành án dân sự khu vực 6-Thanh Hoá) theo biên lai thu số: 0004762 ngày 19/5/2025. Như vậy chị L và anh B đã thi hành xong khoản án phí phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
N¬i nhËn:
| - Đương sự; - VKSND khu vực 6-Thanh hoá - UBND xã N, tỉnh Thanh Hoá - Tòa án tỉnh Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TẠ THỊ HƢƠNG |