vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị L và anh Nguyễn Khắc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Kiều Thị L và anh Nguyễn Khắc T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu: Nguyễn Thanh M, sinh ngày 25/02/2011 và Nguyễn Khắc N, sinh ngày 19/10/2013. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị L và anh T, khi ly hôn để chị L trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "KIỀU THỊ L - NGUYỄN KHẮC TH TRANH CHẤP "LY HÔN, NUÔI CON""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị L và anh Nguyễn Khắc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 76/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Chị Kiều Thị L, sinh năm 1990; nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường D, tỉnh Ninh Bình. * Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc T, sinh năm 1979; nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường D, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị L và anh Nguyễn Khắc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Kiều Thị L và anh Nguyễn Khắc T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu: Nguyễn Thanh M, sinh ngày 25/02/2011 và Nguyễn Khắc N, sinh ngày 19/10/2013. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị L và anh T, khi ly hôn để chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thanh M để anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Khắc N, kể từ tháng 8/2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi trưởng thành, tự lập được. Anh T, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L, anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh T; chị L và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị L; anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

2.2. Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị L; anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị L; anh T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng). Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị L chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị L đã nộp theo Biên lai số 000552 ngày 18/8/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ