- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sằn Mỹ L và anh Bùi Hoài T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 131/2025/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Sằn Mỹ L, sinh năm 1999; Địa chỉ: số E, đường M, KP12, phường B, quận B (nay là số E, đường M, KP45, phường B), thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Bùi Hoài T, sinh năm 1992; Địa chỉ: số C P, khóm C, phường C (trước đây là phường C, thị xã B), tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sằn Mỹ L và anh Bùi Hoài T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Bùi Minh A, sinh ngày 23/11/2018. Chị L và anh T thống nhất giao con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Bùi Hoài T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Sằn Mỹ L và anh Bùi Hoài T không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình hoà giải thành là 150.000 đồng (trong đó nộp thay anh T là 75.000 đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005679 ngày 22/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Vĩnh Long), chị L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 3 - Vĩnh Long; - Phòng THA DS khu vực 3 - Vĩnh Long; - UBND phường Bình Hưng Hoà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Thiết |