- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ánh-Lợi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Á và anh Trần Văn L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 27 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Á, sinh năm 1994 Địa chỉ: xóm Đ, xã Đ, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Trần Văn Lợi, sinh năm 1984 Địa chỉ: xóm Đ, xã Đ, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Á và anh Trần Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Á và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Á trực tiếp nuôi con chung là Trần Đức T, sinh ngày 13 tháng 6 năm 2023 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trần Đức T 4.000.000đ (bốn triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2025. Anh Trần Văn L có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh Lợi lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Á có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh L. Chị Nguyễn Thị Á cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Lợi trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị Á thỏa thuận chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Ánh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002772 ngày 14/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Ánh số tiền 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2; - Phòng THADS khu vực 2; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ. | Phùng Thị Hương Giang |