vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Kiều D và ông Trần Hoài B. 2.

Về con chung: Giao ông Trần Hoài B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Ngọc Hân D, sinh ngày 26/6/2019 cho đến ngày con chung thành niên. Về cấp dưỡng: Bà Đặng Thị Kiều D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Kiều D và ông Trần Hoài B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Kiều D và ông Trần Hoài B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC N - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 23 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 297/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kiều D, sinh năm 1986; Trú tại: 18 Lý Nam Đế, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Trần Hoài B, sinh năm 1982; Trú tại: 18 Lý Nam Đế, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 71 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Kiều D và ông Trần Hoài B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao ông Trần Hoài B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Ngọc Hân D, sinh ngày 26/6/2019 cho đến ngày con chung thành niên.

- Về cấp dưỡng: Bà Đặng Thị Kiều D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Đặng Thị Kiều D nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Đặng Thị Kiều D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000956 ngày 12/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực N – Lâm Đồng). Hoàn trả cho bà Đặng Thị Kiều D số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí còn dư. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ