vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc D và Bà Đặng Thị T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi dưỡng con chung: Đã trưởng thành. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc D và Bà Đặng Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000đồng, Ông Nguyễn Ngọc D đồng ý nộp số tiền 75.000 đồng, Ông D có đơn xin miễn án phí dân sự sơ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc D và Bà Đặng Thị T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32 /2025/QĐST- HNGĐVĩnh Long, ngày 22 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1963, địa chỉ số 32C, Khóm Tân X, phường Tân Ng, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bị đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1968, địa chỉ số 32C, Khóm Tân X, phường Tân Ng, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc D và Bà Đặng Thị T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi dưỡng con chung: Đã trưởng thành.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc D và Bà Đặng Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000đồng, Ông Nguyễn Ngọc D đồng ý nộp số tiền 75.000 đồng, Ông D có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm vì là người cao tuổi nên căn cứ điểm đ Khoản 1, Khoản 3 Điều 12 và Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 miễn nộp số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho ông Nguyễn Ngọc Dũng.

- Bà Đặng Thị T phải nộp số tiền 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ