- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh V và bà Lê Phương U thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2016, ngày 21/01/2016 tại Uỷ ban nhân dân Phường M1, Quận B, TP. H).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN K1 THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST-HNGĐ | TP. H, ngày 24 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 71/2025/HNST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Minh V, sinh năm 1986
Địa chỉ thường trú: 051/VL VH, xã BT, tỉnh V1(cũ là huyện BT, tỉnh B1).
Địa chỉ cư trú: Số BH C2, Phường L1 (cũ là Phường L1, Quận M), TP. H.
Bị đơn: Lê Phương U, sinh năm 1987
Địa chỉ thường trú: 360C/20 BVĐ, Phường VH (cũ là Phường M1, Quận B), Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh V và bà Lê Phương U thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2016, ngày 21/01/2016 tại Uỷ ban nhân dân Phường M1, Quận B, TP. H).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Lê Minh V và bà Lê Phương U có 01 người con chung là Lê Hoàng GB, sinh ngày 03 tháng 4 năm 2017. Khi ly hôn, ông V và bà U thoả thuận giao trẻ Lê Hoàng GB cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Ghi nhận sự tự nguyện của ông V không yêu cầu bà U cấp dưỡng nuôi con.
Bà U có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng bà U không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Hai bên đương sự xác định không có.
2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng), Ông Lê Minh V tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông V đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số BLTU/24P số 0066535 ngày 14/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Ông V được nhận lại 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân K1 TP.HCM; - Phòng Thi hành án dân sự K1; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu VP TAK1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Xuân Quỳnh |