- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dung- Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 giữa;
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D; Sinh ngày 09/8/1995;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/8/2021. Nơi cấp Cục cảnh sát quản lý Hành chính về trật tự xã hội,
Nơi cư trú: Thôn H
- Bị đơn: Anh Lê Xuân H, sinh ngày 13/5/1994
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/8/2021. Nơi cấp Cục cảnh sát quản lý Hành chính về trật tự xã hội,
Nơi cư trú: Thôn LV
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 07 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31tháng 07 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị D và anh Lê Xuân H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê Xuân H đều xét thấy tình cảm không còn và tự nguyện thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê Xuân H có 01 con chung là cháu Lê Văn H1 sinh ngày 19/01/2017. Hiện nay cháu đang ở chị D.
Chị Nguyễn Thị D và anh Lê Xuân H tự nguyện thoả thuận. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Văn H1 sinh ngày 19/01/2017 cho đến tuổi thành niên. Anh Lê Xuân H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Kể từ tháng 09 năm 2025 cho đến khi cháu Lê Văn H1 đủ 18 tuổi. Anh Lê Xuân H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở
*Về tài sản chưa yêu cầu giải quyết
* Về nợ chung không yêu cầu giải quyết.
*Về án phí. Chị Nguyễn Thị D và anh Lê Xuân H tự nguyện thoả thuận chị Nguyễn Thị D chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Theo biên lai thu số: 0005691 ngày 04/3/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 2-Thanh Hoá.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Phòng THA dân sự khu vực 2-Thanh Hoá; - UBND xã Lưu Vệ - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |