vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Võ

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc bà Nguyễn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim T - Võ Thành M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Võ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 07 tháng 02 năm 2025

Số: 32/2025/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 7 tháng 2 năm 2025

HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 09/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1986; địa chỉ: 1 ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre; Bị đơn: Ông Võ Thành M, sinh năm: 1981; địa chỉ thường trú: 182/75 ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Võ Thành M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Kim T và ông Võ Thành M không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2/ Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Thành M được quyền trực tiếp nuôi hai người con chung giữa ông và bà Nguyễn Thị Kim T là Võ Nguyễn Nhơn H, sinh ngày: 02/4/2007 (là người khuyết tật, đang sống chung với ông M) và Võ Nguyễn Xuân H1, sinh ngày:

14/02/2013 (đang sống chung và có nguyện vọng được sống chung với ông M). Ghi nhận việc ông Võ Thành M không yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim T cấp dưỡng nuôi con - Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. - Vì lợi ích của con chung, bà Nguyễn Thị Kim T, ông Võ Thành M hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Khi có lý do chính đáng, bà Nguyễn Thị Kim T, ông Võ Thành M có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3/ Về tài sản: Bà Nguyễn Thị Kim T, ông Võ Thành M thống nhất xác định không có tài sản nên không yêu cầu giải quyết. 2.4/ Về nợ: Bà Nguyễn Thị Kim T, ông Võ Thành M thống nhất xác định không có nợ; không có ai gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết. 2.5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện đồng ý nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008838 ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ