vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn Ch, sinh năm 1963, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bùi Văn Ch- Bùi Văn G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 23 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2025/TLST - DS ngày 13 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có văn bản đồng ý với toàn bộ các thỏa thuận của Nguyên đơn, Bị đơn về việc giải quyết vụ án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

Ông Bùi Văn Ch, sinh năm 1963, CCCD số xxxxxxxxxxxx;

Nơi thường trú: xóm Bợ, xã MT, tỉnh Phú Thọ (xã TY, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ).

Bị đơn: Ông Bùi Văn G, sinh năm 1959, CCCD số xxxxxxxxxxxx;

Nơi thường trú: xóm Mới, xã MT, tỉnh Phú Thọ (xã TY, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ).

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bùi Thị X, sinh năm 1953, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Xóm Rớm Khánh, xã MT, tỉnh Phú Thọ (xã TY, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ).

- Bùi Thị Ch2, sinh năm 1957, CCCD số xxxxxxxxxxxx;

- Bùi Văn Ch1, sinh năm 1960, CCCD số xxxxxxxxxxxx;

- Bùi Văn T1, sinh năm 1965, căn cước số xxxxxxxxxxxx;

Cùng nơi thường trú: Xóm Bợ, xã MT, tỉnh Phú Thọ (xã TY, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ).

- Bùi Văn T2, sinh năm 1968, CCCD số xxxxxxxxxxxx;

- Bùi Văn Th, sinh năm 1969, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Cùng nơi thường trú: Xóm Mới, xã MT, tỉnh Phú Thọ (xã TY, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ).

- Bùi Thị Th1, sinh năm 1973, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Xóm Đai, xã MT, tỉnh Phú Thọ (xã TY, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ).

- Bùi Thị Ng, sinh năm 1976, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Xóm Quà, xã MT, tỉnh Phú Thọ (xã TY, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Bùi Văn G được hưởng toàn bộ di sản thừa kế là quyền sử dụng diện tích đất 1409,3m2 trị giá 169.116.000Đ tại thửa đất 159 tờ bản đồ 109 (thửa đất số 36 tờ bản đồ 17 cũ) tại xóm Đai, xã MT, tỉnh Phú Thọ (xã TY, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ) có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R 356754 vào sổ 00214 QSDĐ/KS do UBND huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 04/12/2000 (có Trích lục bản đồ địa chính kèm theo quyết định).

Đương sự tự liên hệ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để kê khai đăng ký biến động và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được phân chia thừa kế theo quyết định này.

3. Về án phí, chi phí tố tụng:

- Về án phí: Ông G được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

- Về chi phí tố tụng: Mỗi bên đương sự chịu ½ chi phí tố tụng, ông Ch đã chi trả số tiền 8.000.000Đ (T1 triệu đồng) do vậy ông G phải trả cho ông Ch số tiền 4.000.000Đ (Bốn triệu đồng). Ngày 11/9/2025 ông G đã thanh toán xong cho ông Ch số tiền 4.000.000Đ (Bốn triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ