vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P (viết tắt là Ngân hàng OCB). Địa chỉ: tòa nhà Hallmark, số 15 Trần Bạch Đằng, phường Thủ Thiêm, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T- Chủ tịch Hội đồng quản trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "OCB- Ngọc, Bắc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐST-DSĐông Hải, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 256/2025/TLST- DS ngày 12 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P (viết tắt là Ngân hàng OCB). Địa chỉ: tòa nhà Hallmark, số 15 Trần Bạch Đằng, phường Thủ Thiêm, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T- Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Thanh G- Giám đốc phòng giao dịch Gành Hào

Người được ủy quyền lại: Ông Trần Chí L, sinh năm: 1989. Địa chỉ: ấp 3, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu (văn bản ủy quyền số 41 ngày 08 tháng 04 năm 2025).

Bị đơn: bà Nguyễn Phương B, sinh năm 1971 và ông Đinh Minh N, sinh năm: 1972. Địa chỉ: ấp Long H, xã Điền H, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán:

- Ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần PĐ tính đến hết ngày 08/4/2025 số tiền 990.941.653 đồng. Trong đó nợ gốc 960.000.000 đồng, nợ lãi 11.518.507. Nợ thẻ tín dụng 19.423.146 đồng.

- Thời hạn thanh toán: Chậm nhất ngày 31/8/2025.

- Ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 0021/2024/HĐTD-OCB-CN ngày 18/01/2024 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 22/12/2022 từ ngày 09/4/2025 cho đến khi ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P.

Trường hợp ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần P được quyền phát mãi tài sản bao gồm:

01. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 692997, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 01621 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 21/6/2018, thửa đất số 89, tờ bản đồ 49, diện tích 300m2 đứng tên ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B.

02. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 684576, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01669 do Ủy ban nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 05/9/2018, thửa đất số 150, tờ bản đồ 49, diện tích 3.318,7m2 đứng tên ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B.

03. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 692995, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS01618 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 21/6/2018, thửa đất số 935, tờ bản đồ 10, diện tích 2.619 m2 đứng tên ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B.

04. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 692996, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS01620 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 21/6/2018, thửa đất số 88, tờ bản đồ 49, diện tích 5.653,5 m2 đứng tên ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B.

05. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 692998, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS01619 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 21/6/2018, thửa đất số 934, tờ bản đồ 10, diện tích 5.056,2 m2 đứng tên ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B.

Theo hợp đồng thế chấp số 0400/2021/HDTC-OCB-CN ngày 07/7/2021 giữa Ngân hàng TMCP P với ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B, số chứng thực 385 quyển số 01-SCT/HĐ,GD tại UBND xã Điền Hải.

Tài sản trên đất gồm: 01 căn nhà cấp 4 xây năm 2017, do ông Đinh Minh Ngọc, bà Nguyễn Phương B đang sử dụng, quản lý.

Trường hợp ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng TMCP P thực hiện phát mãi tài sản trên thì ông Đinh Minh N, bà Nguyễn Phương B có nghĩa vụ rời khỏi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 0400/2021/HDTC-OCB-CN ngày 07/7/2021.

2.2 Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP P 450.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Đinh Minh N và bà Nguyễn Phương B phải chịu 24.773.541 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần P không phải chịu án phí. Số tiền tạm ứng án phí 24.773.541 đồng theo biên lai thu số 0006800 ngày 12 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ