- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 18 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025 về “Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Đức T, sinh năm: 1973
Địa chỉ: Thôn Lương Yến, xã L, huyện Q, tỉnh Quảng Ninh. Đt: 094.8727379.
- Bị đơn: Ông Trần Đình Đ, sinh năm: 1963 và bà Nguyễn Thị Lan H, sinh năm: 1970.
Cùng địa chỉ: Số nhà 363 đường Quang Trung, phường P, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Lan H: Ông Trần Đình Đ, sinh năm: 1963, cư trú: Số nhà 363 đường Quang Trung, phường Phú Hải, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Đt: 0815.604626.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chấm dứt Hợp đồng đặt cọc lập ngày 28/02/2019 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng đặt cọc lập ngày 23/5/2019 ký giữa bên đặt cọc là ông Lê Đức T với bên nhận đặt cọc là ông Trần Đình Đ và bà Nguyễn Thị Lan H.
2.2. Về nghĩa vụ trả lại tiền đặt cọc, phạt cọc: Vợ chồng ông Trần Đình Đ và bà Nguyễn Thị Lan H có nghĩa vụ phải trả lại cho ông Lê Đức T số tiền đặt cọc là 1.200.000.000 đồng (Một tỷ, hai trăm triệu đồng chẵn). Ông Lê Đức T không yêu cầu phạt cọc.
2.3. Về tiền lãi: Kể từ ngày tiếp theo của ngày 10/6/2025 cho đến khi trả hết số tiền đặt cọc, ông Trần Đình Đ và bà Nguyễn Thị Lan H còn phải trả cho ông Lê Đức T số tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất 10%/năm tính trên số tiền đặt cọc còn phải trả.
2.4. Về thời hạn thanh toán: Kể từ tháng 7 năm 2025, mỗi tháng ông Trần Đình Đ và bà Nguyễn Thị Lan H phải trả cho ông Lê Đức T số tiền đặt cọc 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) và tiền lãi tính trên số tiền đặt cọc còn lại phải thanh toán của tháng đó theo lãi suất 10%/năm. Hạn cuối trả nợ của mỗi tháng là ngày 25 hàng tháng.
Trường hợp ông Trần Đình Đ và bà Nguyễn Thị Lan H không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ của một kỳ trả nợ bất kỳ thì ông Lê Đức T có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền mà ông Trần Đình Đ và bà Nguyễn Thị Lan H phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Lê Đức T theo quy định của pháp luật.
2.5. Về án phí:
Ông Lê Đức T và ông Trần Đình Đ, bà Nguyễn Thị Lan H thỏa thuận ông Trần Đình Đ, bà Nguyễn Thị Lan H chịu án toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 24.000.000 đồng. Ông Trần Đình Đ là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn nộp tiền án phí nên được miễn án phí. Bà Nguyễn Thị Lan H phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng chẵn).
Trả lại cho ông Lê Đức T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 39.400.000 đồng (Ba mươi chín triệu, bốn trăm nghìn đồng chẵn) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001648 ngày 31/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Đồng Hới; - Chi cục THADS thành phố Đồng Hới; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM -------------------------------- QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 09 tháng 6 năm 2022 Tại Trụ sở TAND thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Hới, tỉnh Quảng Bình Khu công nghiệp Tây Bắc, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Giám đốc Công ty năm 2021. đương sự số Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Biên bản kết thúc vào lúc 09 giờ 35 phút cùng ngày. NGƯỜI GIAO Mai Thị Mỹ Hạnh TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HÒA GIẢI THÀNH Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2022; quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 254/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021 trong vụ án do các đương sự thật sự tự nguyên ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: hôn. trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 01 năm 2022 cho đến khi cháu Trần Văn Gia Hưng đủ 18 tuổi. thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung, không có các khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. đồng án phí ly hôn. Về án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ anh Thành phải chịu 150.000 đồng. Hai bên thỏa thuận anh Thành nộp thay số tiền án phí trên cho chị Hằng. thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. CÁC ĐƯƠNG SỰ THAM GIA PHIÊN HÒA GIẢI GHI BIÊN BẢN HÒA GIẢI Lê Thị Tuyết Nga | THẨM PHÁN Mai Thị Mỹ Hạnh Độc lập -Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN GIAO NHẬN Người giao: Bà Mai Thị Mỹ Hạnh: Thẩm phán TAND thành phố Đồng Người nhận: Công ty cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình, địa chỉ: Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Sỹ Lâm, sinh năm 1984, chức vụ: Là bị đơn trong vụ án dân sự thụ lý số 133/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 12 Hai bên đã tiến hành giao nhận Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các /2022/QĐST-DS ngày 09/6/2022 của Tòa án nhân dân thành phố NGƯỜI NHẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đồng Hới, ngày 17 tháng 01 năm 2022 Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyên ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về giải Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng thuận tình ly 2. Về quan hệ con chung: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng thống nhất trình bày vợ chồng có 02 con chung, gồm: cháu Trần Văn Gia Hưng, sinh ngày 27/6/2017 và cháu Trần Ngọc An Chi, sinh ngày 27/4/2020. Sau khi ly hôn, anh Thành và chị Hằng thỏa thuận giao cháu Hưng và cháu Chi cho chị Hằng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Thành có 3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng 4. Về án phí: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng mỗi người phải chịu 75.000 Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hoà giải THƯ KÝ TÒA ÁN THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HÒA GIẢI Mai Thị Mỹ Hạnh |