vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị G và anh Đoàn Quang H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con cái: Vợ chồng thỏa thuận giao cho chị Hồ Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Đoàn Huyền M, sinh ngày 28/12/2019. Anh Đoàn Quang H phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng) cho đến khi con đủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "GH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị G và anh Đoàn Quang H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TĨNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST-HNGĐVũ Quang, ngày 28 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2024/TLST/HNGĐ, ngày 09/10/2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị G – Sinh năm: 1998

Địa chỉ: Thôn S, xã Q, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Bị đơn: Anh Đoàn Quang H – Sinh năm: 1997

Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh.

Nghề nghiệp: Công an

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị G và anh Đoàn Quang H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con cái: Vợ chồng thỏa thuận giao cho chị Hồ Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Đoàn Huyền M, sinh ngày 28/12/2019. Anh Đoàn Quang H phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 (mười tám) tuổi.

Anh Đoàn Quang H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 và Khoản 5, Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội buộc chị Hồ Thị G nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: 0001521 ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hà Tĩnh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ