vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn T và ch Cà Th D. 2.

TAND t nh Sơn a; VKSND H.TC (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn T và ch Cà Th D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST-HNGĐTC, ngày 01 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2024/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Cà Văn T, sinh năm 1979. Đ a ch : Bản LP, xã PL, huyện TC, t nh SL. Bị đơn: Ch Cà Th D, sinh năm 1979. Đ a ch : Bản LP, xã PL, huyện TC, t nh SL. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của uật H n nh n và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn T và ch Cà Th D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Cà Văn T và ch Cà Th D nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Cà Văn T và ch Cà Th D có 02 con chung: Cháu Cà Văn B, sinh ngày 15/11/2002 và cháu Cà Văn H, sinh ngày 14/6/2006. Anh Cà Văn T và ch Cà Th D nhất trí thỏa thuận giao cháu Cà Văn H, sinh ngày 14/6/2006 cho anh Cà Văn T trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Cháu Cà Văn B, sinh ngày 15/11/2002 đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên anh T và ch D kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Ch Cà Th D kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung. (Anh Cà Văn T không yêu cầu cấp dưỡng nu i con) Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Anh Cà Văn T và ch Cà Th D cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Anh Cà Văn T và ch Cà Th D tự nguyện thỏa thuận anh Cà Văn T ch u toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án d n sự huyện TC, t nh Sơn a theo biên lai thu số: 0000961, ngày 04/01/2024. Hoàn trả lại anh Cà Văn T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ