vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T và bị đơn anh Lê Văn S. 2.

TAND tỉnh Hậu Giang; VKSND thị xã Long Mỹ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T và bị đơn anh Lê Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 13 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 90/2024/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1981. Địa chỉ: ấp T, xã T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm: 1979. Địa chỉ: ấp T, xã T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C. Địa chỉ: CC5, Bán đảo L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quyết T1 – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Nhựt Y – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội thị xã L. Địa chỉ: khu vực Bình Thạnh B, phường B, thị xã L, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T và bị đơn anh Lê Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Hồng T và bị đơn anh Lê Văn S cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng T và bị đơn anh Lê Văn S cùng thống nhất giao cháu Lê Hoàng Q (Giới tính: Nam) sinh ngày 08/01/2015 cho chị Nguyễn Thị Hồng T nuôi dưỡng. Đối với cháu Lê Thị Diễm M (Giới tính: Nữ) sinh ngày 13/4/2000 và cháu Lê Quốc V (Giới tính: Nam) sinh ngày 12/02/2004 hiện đã trưởng thành, chị T và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Chị T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét. Anh Lê Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Hồng T đồng ý trả số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và lãi suất phát sinh cho Ngân hàng C, phòng giao dịch thị xã L. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng C, phòng giao dịch thị xã L, có người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Nhựt Y đồng ý để chị Nguyễn Thị Hồng T trả số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và lãi suất phát sinh cho Ngân hàng C, phòng giao dịch thị xã L. Nay Ngân hàng C chưa yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Nguyễn Thị Hồng T trả nợ. Khi nào chị Nguyễn Thị Hồng T không thực hiện việc trả nợ thì Ngân hàng C sẽ khởi kiện thành vụ án khác. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Hồng T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0007860 lập ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Phần tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Hồng T được nhận lại tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ