- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Thu H và anh Dương Minh V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KÔNG CHRO TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐST-HNGĐ | Kông Chro, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Thu H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Bình Phụng, xã Bình Quế, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nan.
- Bị đơn: Anh Dương Minh V, sinh năm 1993; Địa chỉ: Làng Ó, xã An Trung, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Thu H và anh Dương Minh V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Trong quá trình chung sống chị H và anh V có 01 con chung là cháu Dương Hoàng Q, sinh ngày 15/4/2021. Nay chị H và anh V thỏa thuận giao con chung là cháu Dương Hoàng Q cho chị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Chị Đoàn Thị Thu H và anh Dương Minh V thoả thuận anh V không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Hoàng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Đoàn Thị Thu H và anh Dương Minh V tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đoàn Thị Thu H và anh Dương Minh V thỏa thuận chị H chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0003553, ngày 21/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai; chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kông Chro; - Chi cục THADS H. Kông Chro; - UBND xã Bình Quế, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Tiến |