- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thủy khởi kiện anh Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 61/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Căn cứ Kết luận giám định số 1418/KL-KTHS ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hải Phòng kết luận: Anh Trần Văn T và cháu Cao Minh V không có quan hệ huyết thống bố - con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu T; địa chỉ: Tổ dân phố P, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Anh Trần Văn T; địa chỉ: Thôn K, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc xác định cha cho con: Anh Trần Văn T, sinh năm 1987 không phải là cha đẻ của cháu bé tên dự định đặt là Cao Minh V, sinh ngày 07 tháng 7 năm 2023 do chị Phạm Thị Thu T sinh, theo Giấy chứng sinh số 006402, quyển số 65 ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Bệnh viện Phụ Sản, thành phố Hải Phòng.
- Về án phí: Căn cứ điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Thu T và anh Trần Văn T thỏa thuận chị Phạm Thị Thu T nộp cả 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước nhưng do đây là tranh chấp xác định cha cho con chưa thành niên và chị Phạm Thị Thu T có đề nghị xin miễn nộp tiền án phí nên chị Phạm Thị Thu T được miễn nộp án phí đối với phần nguyên đơn phải chịu là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), chị T còn phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai số 0008430 ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, nay trả lại cho chị Phạm Thị Thu T số tiền 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP. Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THADS huyện An Dương; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẦM PHÁN Nguyễn Thị Liên |