- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: Ông Phan Dũng T - Bị đơn: Ông Võ Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 32/2024/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 61/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Dũng T, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Ấp H, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1974 và bà Phạm Thị C, sinh năm 1975; Cùng cư trú: Ấp H, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Bà Võ Thị Minh T2, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Ấp T3, xã T4, huyện M1, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Văn Đ và bà Phạm Thị C có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phan Dũng T số tiền nợ vay là 188.000.000 (một trăm tám mươi tám triệu) đồng, không yêu cầu tính lãi.
Thời hạn trả cụ thể như sau:
- Lần 1: Trả 88.000.000 (tám mươi tám triệu) đồng vào ngày 30/5/2024.
- Lần 2: Trả 100.000.000 (một trăm triệu) đồng vào ngày 16/4/2025.
Trường hợp ông Đ và bà C vi phạm lần trả nợ ngày 30/5/2024 thì ông T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.700.000 (bốn triệu bảy trăm nghìn) đồng do ông Võ Văn Đ và bà Phạm Thị C có nghĩa vụ liên đới chịu.
- Hoàn trả cho ông Phan Dũng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.523.000 (năm triệu năm trăm hai mươi ba nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003914 ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (3b); - VKSND huyện Mỏ Cày Nam (1b); - VKSND tỉnh Bến Tre (1b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam (1b); - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - Lưu HS, VP (3b). TC: 10b. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Đinh Thị Kim Ngân |