vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thanh Q, sinh ngày 01/01/1973. Địa chỉ: khóm L, phường B, thành phố A, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Tranh chấp dân sự đòi tiền công xây nhà và mua vật liệu xây dựng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ A
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST-DSThành phố A, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc: “Tranh chấp dân sự về đòi tiền công xây nhà và tiền mua vật liệu xây dựng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Thanh Q, sinh ngày 01/01/1973.

Địa chỉ: khóm L, phường B, thành phố A, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: 1/ Chị Lê Thị Thu N, sinh năm 1993.

2/ Bà Nguyễn Thị Ô, sinh năm 1964.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị Ô: Chị Lê Thị Thu N, sinh năm 1993(Theo hợp đồng uỷ quyền ngày 06/5/2024).

Cùng địa chỉ: khóm L, phường B, thành phố A, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn anh Trần Thanh Q với bị đơn chị Lê Thị Thu N đồng thời là Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị Ô đã tự nguyện thống nhất thỏa thuận với nhau cụ thể như sau: Lê Thị Thu N đồng thời là Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị Ô đồng ý tự nguyện trả cho anh Trần Thanh Q số tiền còn thiếu tổng cộng là 67.000.000đ (Sáu mươi bảy triệu đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự đã thỏa thuận:

+ Nguyên đơn anh Trần Thanh Q không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0005119 ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sư thành phố A.

+ Bị đơn bà Nguyễn Thị Ô là người cao tuổi theo Luật Người cao tuổi nên được miễn tiền tạm ứng án phí và án phí theo quy định.

+ Bị đơn chị Lê Thị Thu N đồng ý tự nguyện chịu 837.500đ (Tám trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố A.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ