vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Tạ L, sinh năm 1971; địa chỉ: Tổ 2, ấp 3, xã N, thị xã C, tỉnh Bình Phước; Người đại diện theo ủy quyền của bà Tạ L: Ông Huỳnh L, sinh năm 1982; nơi cư trú: Khu phố Phước Thiện, phường T, thành phố X, tỉnh Bình Phước; Bị đơ…

TAND tỉnh BP; VKSND thị xã Chơn Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh châp coc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Tạ L, sinh năm 1971; địa chỉ: Tổ 2, ấp 3, xã N, thị xã C, tỉnh Bình Phước; Người đại diện theo ủy quyền của bà Tạ L: Ông Huỳnh L, sinh năm 1982; nơi cư trú: Khu phố Phước Thiện, phường T, thành phố X, tỉnh Bình Phước; Bị đơ…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST-DSChơn Thành, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Tạ L, sinh năm 1971; địa chỉ: Tổ 2, ấp 3, xã N, thị xã C, tỉnh Bình Phước; Người đại diện theo ủy quyền của bà Tạ L: Ông Huỳnh L, sinh năm 1982; nơi cư trú: Khu phố Phước Thiện, phường T, thành phố X, tỉnh Bình Phước; Bị đơn: Bà Nguyễn H, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp 4, xã N, thị xã C, tỉnh Bình Phước; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Hủy hợp đồng đặt cọc ngày 16/3/2021 ký kết giữa bà Nguyễn H và bà Tạ L về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 24, tờ bản đồ 14 tọa lạc tại tổ 4, ấp 4, xã N, thị xã C, tỉnh Bình Phước. 2.2. Bà Nguyễn H có trách nhiệm hoàn trả cho bà Tạ L số tiền cọc đã nhận 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) vào ngày 30/6/2024. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn H phải chịu số tiền án phí là 10.300.000đ (mười triệu ba trăm ngàn đồng). Bà Tạ L không phải chịu, hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.300.000đ (mười tám triệu ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004027 ngày 19/01/2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ