vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 15/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hưng P sinh năm 1999. Địa chỉ: phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phát-Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 15 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2024/TLST- DS ngày 30 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hưng P sinh năm 1999.

Địa chỉ: phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn:

Bà Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1974.

Bà Huỳnh Thị Thanh N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Đỗ Thị Thu H thống nhất tiếp tục thực hiện “Văn bản thỏa thuận và giao, nhận tiền để chuyển nhượng QSDĐ” đã ký ngày 25/8/2023 với ông Nguyễn Hưng P.

- Bà Đỗ Thị Thu H đồng ý công nhận và sang tên cho ông Nguyễn Hưng P được sở hữu phần đất có diện tích 16,4m2 – phần A loại đất CLN theo Bản trích đo địa chính số 130/TTKTTNMT ngày 20/02/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường thuộc Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ đã lập, quyền sử dụng đất thuộc một phần của thửa đất số 311, tờ bản đồ số 38 tọa lạc tại hẻm 2 đường Lê Anh Xuân, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DM 290997 (số vào sổ cấp GCN: CN09791) do Chi nhánh VPĐKĐĐ quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cấp ngày 10/11/2023 (trước đây là GCNQSDĐ,QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 809400 (số vào sổ cấp GCN: CH000561) do UBND quận Ninh Kiều cấp ngày 06/7/2010) do bà Đỗ Thị Thu H đứng tên để cho ông Nguyễn Hưng P được đứng tên riêng.

Các đương sự được quyền liên hệ các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục chỉnh lý, tách thửa đất để đứng tên riêng như vừa nêu trên.

(kèm theo bản trích đo địa chính số 130/TTKTTNMT ngày 20/02/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ lập).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Hưng P tự nguyện chịu án phí tiếp tục hợp đồng là 150.000 đồng. Nguyên đơn ông Nguyễn Hưng P đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí, chuyển 150.000 đồng thành án phí, nguyên đơn ông Nguyễn Hưng P được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000852 ngày 25 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Hưng P tự nguyện chịu hết chi phí tố tụng 5.000.000 đồng, nguyên đơn đã nộp xong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ