vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/12/2023, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Công T và chị Trần Thị Ánh Tuyết. 2. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Công T và chị Trần Thị Athống nhất có ba con chung là Nguyễn Tâm Đ – sinh ngày 25/01/2012, cháu Nguyễn Linh Đ - sinh ngày 25/01/2012 và cháu Nguyễn Thảo Đ – si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạo Tuyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/12/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐCNTTLHThành phố Vinh, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa Anh Nguyễn Công T và chị Trần Thị A về con chung, về tài sản.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12/11/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Anh Nguyễn Công T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 11 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Nguyễn Công T - Sinh năm 1973

Địa chỉ: khối T, phường Quang Trung, thành phố Vinh, tinh Nghệ An.

Và chị Trần Thị A - sinh năm 1980

Địa chỉ: khối 10, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tinh Nghệ An.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điểu 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/12/2023 có đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/12/2023, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Công T và chị Trần Thị Ánh Tuyết.

1.2. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Công T và chị Trần Thị Athống nhất có ba con chung là Nguyễn Tâm Đ – sinh ngày 25/01/2012, cháu Nguyễn Linh Đ - sinh ngày 25/01/2012 và cháu Nguyễn Thảo Đ – sinh ngày 28/12/2020. Ly hôn anh Nguyễn Công T và chị Trần Thị A thống nhất thỏa thuận: Giao ba con chung là Nguyễn Tâm Đ – sinh ngày 25/01/2012, cháu Nguyễn Linh Đ - sinh ngày 25/01/2012 và cháu Nguyễn Thảo Đ – sinh ngày 28/12/2020 cho chị Trần Thị Atrực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Công T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị Amỗi tháng 6.000.000 đồng ( sáu triệu đồng) kể từ tháng 01/2024 đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Anh Nguyễn Công T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

1.3. Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Công T và chị Trần Thị Athống nhất thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về các vấn đề khác:

Kể từ ngày chị Trần Thị Alàm đơn yêu cầu khoản tiền nói trên. Nếu Nguyễn Công T không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ