- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị Qu"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/5/2024, cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐCNTTLH | Lạc Thủy, ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị Qu; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị Qu;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Anh Bùi Văn H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Minh Thành, Thống Nhất, Lạc Thủy, Hòa Bình. + Chị Bùi Thị Qu, sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn Vôn, Thống Nhất, Lạc Thủy, Hòa Bình.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/5/2024 do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/5/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/5/2024, cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn H, chị Bùi Thị Qu thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: các đương sự không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung: các đương sự khẳng định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về các vấn đề khác: không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - CQ đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Hữu Ngà |