- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐCNTTLH | Bố Trạch, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Huỳnh Thị Lệ C và anh Đỗ Quang T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn và tranh chấp nuôi con đề ngày 05 tháng 3 năm 2024 của các đương sự;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 3 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Huỳnh Thị Lệ C, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Người bị kiện: Anh Đỗ Quang T, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 15 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Lệ C và anh Đỗ Quang T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có một con 05 con chung tên là Đỗ Gia S, sinh ngày 27/9/2012, Đỗ Yến N, sinh ngày 20/8/2014, Đỗ Huỳnh An N, sinh ngày 29/5/2023, Đỗ Huỳnh Trúc L, sinh ngày 26/02/2019 và Đỗ Trường P, sinh ngày 09/8/2021. Khi ly hôn chị Huỳnh Thị Lệ C và anh Đỗ Quang T thống nhất giao các con chung tên Đỗ Gia S và cháu Đỗ Huỳnh An N cho chị Huỳnh Thị Lệ C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao con chung tên Đỗ Yến N, Đỗ Huỳnh Trúc L và Đỗ Trường P cho anh Đỗ Quang T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Chị Huỳnh Thị Lệ C và anh Đỗ Quang T cam kết đủ điều kiện nuôi con không yêu cầu ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, các bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về C phí hòa giải vụ kiện: Các bên tham gia hòa giải không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện Bố Trạch; - C cục THADS huyện Bố Trạch; - UBND xã H, huyện B (GCNKH số: 23/Quyễn số 01/2012) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |