- Tranh chấp gì? "Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
- Tòa quyết gì? Áp dụng (không áp dụng)(7) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ……………………………………………………………………………………………….. 2.
- Căn cứ chính? Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 110 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 30 Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 Trình tự, thủ tục xem xét, quy…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐ - TA | Đan Phượng, ngày 16 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Kim Thúy.
2. Thư ký phiên họp: Ông Phạm Như Hoàng Hải.
Ngày 16 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội, tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quyết định mở phiên họp số: 32/2024/QĐ - TA ngày 11 tháng 9 năm 2024 đối với:
Họ và tên: Nguyễn Minh Phương. Giới tính: Nam; sinh ngày: 26 tháng 3 năm 1993; CCCD số: 030093000421; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Dân tộc: kinh; Tôn giáo: không; Trình độ văn hóa: Lớp 12/12; Nguyên quán: xã Gia Khánh, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương; Nơi đăng ký HKTT: Thôn Bình Đê, xã Gia Khánh, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương; Nơi ở: Lang thang, không có nơi cư trú ổn định; nghề nghiệp: Lao động tự do; Tiền án, tiền sự: không. Nhân thân: Từng bị xét xử về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”; Con ông Nguyễn Anh Tuấn và bà Bùi Thị Nhung; Nguyễn Minh Phương đang bị tạm giao cho Cơ sở cai nghiện số 4 Hà Nội quản lý từ ngày 20/8/2024, xin vắng mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Tạ Hải Nam, chức vụ: Chuyên viên, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
2. Đại diện Viện kiểm sát: Ông Ngô Anh Hoàng - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng.
NHẬN THẤY
Ngày 20/8/2024, Công an thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng tiến hành kiểm tra hành chính đối với Nguyễn Minh Phương đang lang thang tại thị trấn Phùng. Quá trình làm việc Nguyễn Minh Phương khai nhận có sử dụng trái phép chất ma túy. Công an thị trấn Phùng đã phối hợp với Trạm y tế thị trấn Phùng thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của Nguyễn Minh Phương đã xác định được Nguyễn Minh Phương dương tính với ma túy loại MET. Nguyễn Minh Phương thừa nhận bản thân nghiện ma túy từ năm 2009. Khoảng tháng 05 năm 2024, Phương bỏ đi khỏi địa phương đến Hà Nội, Phương không có nghề nghiệp gì. Do không có thu nhập ổn định nên Phương cũng không thuê một nơi nào để ở cố định và Phương cũng không đăng ký tạm trú ở một nơi cụ thể nào. Lần gần nhất Phương đã sử dụng ma túy trước khi bị kiểm tra là ngày 18/8/2024.
Công an thị trấn Phùng đã đề nghị Cơ sở cai nghiện ma túy số 2 Hà Nội xác định tình trạng nghiện của Nguyễn Minh Phương. Ngày 24/8/2024, Cơ sở cai nghiện số 2 Hà Nội kết luận Nguyễn Minh Phương là người nghiện ma túy Methamphetami. Ngày 24/8/2024, UBND thị trấn Phùng đã ra thông báo và yêu cầu trong thời hạn 5 ngày Nguyễn Minh Phương phải đăng ký cai tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại UBND thị trấn Phùng, nhưng Phương không đăng ký hình thức cai nghiện tự nguyện hoặc không điều trị các chất thuốc phiện bằng thuốc thay thế. UBND thị trấn Phùng đã lập biên bản vi phạm về cai nghiện ma túy tự nguyện, quản lý sau cai nghiện ma túy và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế đối với Nguyễn Minh Phương và lập hồ sơ đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Ngày 05/9/2024, Phòng Lao động TBXH huyện Đan Phượng có văn bản số 232/ĐN- CNBB đề nghị Tòa án xem xét, áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Minh Phương.
Tại phiên họp, Đại diện phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đan Phượng phát biểu ý kiến đề nghị Tòa án căn cứ vào các tài liệu đã thu thập, áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy số 4, Thành phố Hà Nội đối với Nguyễn Minh Phương, thời hạn 24 tháng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng tham gia phiên họp phát biểu quan điểm về việc chấp hành pháp luật tố tụng của Tòa án từ khi thụ lý hồ sơ cho đến khi mở phiên họp, trình tự ban hành các văn bản tố tụng trong hạn luật định, trình tự thủ tục tiến hành phiên họp áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Hồ sơ đề nghị đầy đủ các tài liệu, thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với Nguyễn Minh Phương vẫn còn và có đủ cơ sở để áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Minh Phương. Đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy số 4, Hà Nội đối với Nguyễn Minh Phương thời hạn từ 21 tháng đến 24 tháng.
XÉT THẤY
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đủ căn cứ xác định: Nguyễn Minh Phương là người nghiện chất ma túy loại Methamphetami. Bản thân Phương biết tác hại của việc bị lệ thuộc vào ma túy nhưng không tự nguyện cai nghiện. Hành vi sử dụng ma túy của Nguyễn Minh Phương vừa làm tổn hại đến sức khỏe đồng thời gây ảnh hưởng xấu đến an toàn công cộng, trật tự công cộng. Bản thân Phương bỏ đi khỏi nơi đăng ký thường trú, sống lang thang không có nơi ở ổn định. Vì vậy, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đan Phượng đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Minh Phương là có căn cứ, đúng pháp luật.
Hồ sơ do phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đan Phượng lập đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Minh Phương đã đầy đủ các tài liệu, đúng quy định tại điều 103, điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Việc áp dụng biện pháp đưa Nguyễn Minh Phương vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là cần thiết.
Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ: Không có
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 95, Điều 96, khoản 2 Điều 105, Điều 110 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Luật phòng, chống ma túy năm 2021;
Căn cứ Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy số 4, Hà Nội đối với Nguyễn Minh Phương.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (Hai mươi bốn) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc là ngày 20/8/2024.
3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định: Trong hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án công bố quyết định: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Đan Phượng có quyền kiến nghị; Viện kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng có quyền kháng nghị; Trong hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định, Nguyễn Minh Phương có quyền khiếu nại Quyết định này.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành Quyết định: Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội huyện Đan Phượng phối hợp với Công an huyện Đan Phượng có trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Trưởng phòng LĐTB và XH huyện Đan Phượng;
- Trưởng Công an huyện Đan Phượng;
- VKSND huyện Đan Phượng;
- UBND thị trấn Phùng;
- Nguyễn Minh Phương;
- Các cơ quan liên quan;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Kim Thúy Mẫu số 09 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao)
(1)
TÒA ÁN ……………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../QĐ-TA
………, ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
(2)
Áp dụng (không áp dụng) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………………(3)
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có: 1. Thẩm phán: ………………………………………………………………………………… 2. Thư ký phiên họp: …………………………………………………………………………. Ngày ……. tháng ……. năm ……., tại ………….………….….…….. (4) tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số …….…….. ngày …… tháng …… năm …… đối với: Họ và tên: …………………………………………………………………….. Giới tính: …… Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………… CMND số: ………………………… Ngày cấp: …………………. Nơi cấp: ………………. Dân tộc: ………………………………………………………………………………………… Tôn giáo: ………………………………………………………………………………………. Trình độ văn hóa: ……………………………………………………………………………… Nguyên quán: …………………………………………………………………………………. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………. Chỗ ở: …………………………………………………………………………………………. Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………. Tiền án: ………………………………………………; tiền sự: …………………………….. Con ông: …………………………………………….. và bà: ………………………………. Có mặt (vắng mặt) tại phiên họp. Có sự tham gia của: 1. Đại diện cơ quan đề nghị: ………………………………………………………………… 2. Đại diện Viện kiểm sát. …………………………………………………………………… 3. Người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa cơ sở cai nghiện bắt buộc: …………………………………………………………………………………………………… 4. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị: …………………………………………………………………………………………………… 5. Những người khác: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………
NHẬN THẤY:(5)
…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………
XÉT THẤY:(6)
…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng (không áp dụng)(7) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ……………………………………………………………………………………………….. 2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là ………… tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định.(8) 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 5. Cơ quan thi hành quyết định: ………………………………………………………….. (9)
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Ghi theo khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 09: (1) và (3) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh H). (2) Trường hợp Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì bỏ cụm từ “(không áp dụng)”. (4) Ghi địa điểm Tòa án tiến hành mở phiên họp (ví dụ: tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh H). (5) Ghi tóm tắt hành vi vi phạm của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; các ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát, người bị đề nghị tại phiên họp. (6) Đánh giá, phân tích của Thẩm phán về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị; đánh giá về tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân, mức độ nhận thức của người bị đề nghị áp dụng; về ý kiến của người tham gia phiên họp; lý do, căn cứ và sự cần thiết áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với người bị đề nghị. (7) Trường hợp Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì có điểm 2 và điểm 5 phần quyết định; trường hợp Tòa án quyết định không áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì bỏ điểm 2 và điểm 5 phần quyết định. (8) Ghi quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị, thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. (9) Ghi tên cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính. |