vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị D, sinh năm 1974; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 4, xã QT, huyện TN, thành phố Hải Phòng. Nơi ở hiện nay: Thôn 3, xã KG, huyện TN, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn CH, sinh năm 1974; địa CH: Thôn 4, xã QT, huyện TN, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TTÒÒAA ÁÁNN NNHHÂÂNN DDÂÂNN HHUUYYỆỆNN TTHHUUỶỶ NNGGUUYYÊÊNN,, TTHHÀÀNNHH PPHHỐỐ HHẢẢII PPHHÒÒNNGG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Đức Hân

2. Bà Lương Thị Mai Dung

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị D, sinh năm 1974; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 4, xã QT, huyện TN, thành phố Hải Phòng. Nơi ở hiện nay: Thôn 3, xã KG, huyện TN, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn CH, sinh năm 1974; địa CH: Thôn 4, xã QT, huyện TN, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị D và anh Nguyễn Văn CH thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Hai bên thống nhất có 05 con chung là: Nguyễn Thị Chinh, sinh ngày 12 tháng 01 năm 1998; Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 22 tháng 3 năm 2004; Nguyễn Thị Vân Anh, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2006; Nguyễn Thị Ngọc Anh, sinh ngày 19 tháng 4 năm 2011 và Nguyễn Thị Giang Thanh, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2013. Khi ly hôn, hai bên đều thống nhất: 02 con chung tên là Nguyễn Thị Chinh, sinh ngày 12 tháng 01 năm 1998; Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 22 tháng 3 năm 2004, hiện đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Giao 03 con chung tên là: Nguyễn Thị Vân Anh, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2006; Nguyễn Thị Ngọc Anh, sinh ngày 19 tháng 4 năm 2011 và Nguyễn Thị Giang Thanh, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2013 cho anh Nguyễn Văn CH trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi từng con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị D và Anh Nguyễn Văn CH thống nhất tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị D và Anh Nguyễn Văn CH trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008409 ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TN, thành phố Hải Phòng. Chị Đỗ Thị D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Đắc Hân – Lương Thị Mai Dung

Nguyễn Văn Vân

Cỡ chữ