- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc T - Phạm Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Phạm Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| 1TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST - HNGĐ TP. Thanh Hóa, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 481/2023/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T - Sinh năm: 1986 Bị đơn:
Anh Phạm Văn D - Sinh năm: 1977 Cùng ĐKNKTT: SN 09/35 N, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Cùng nơi ở: Lô 16B, đường P, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Phạm Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Phạm Văn D thống nhất vợ chồng có ba con chung là cháu Phạm Mỹ D1 – sinh ngày 07/9/2006, Phạm Ngọc H – sinh ngày 18/10/2009 và Phạm Duy B – sinh ngày 19/8/2019. Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu B, anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu D1 và cháu H, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị T, anh D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Phạm Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc T phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp, chị T được nhận lại 150.000đ theo biên lai thu số 0002740 ngày 24/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thanh Hóa. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTP - UBND xã M, huyện Đ, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Trương Thị Q |