- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Đàm Thị M và bị đơn ông Nông Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đàm Thị M; sinh năm 1979;
Bị đơn: Ông Nông Quốc T; sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: Tổ 14, phường T. G, thành phố C. B, tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Đàm Thị M và bị đơn ông Nông Quốc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đàm Thị M và ông Nông Quốc T cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà M và ông T cùng thừa nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nông Quốc K, sinh ngày 28/10/2015 (giới tính nam). Sau khi ly hôn: Bà Đàm Thị M sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến tuổi thành niên (18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nông Quốc T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng (một triệu đồng chẵn)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2023. Phương thức cấp dưỡng theo tháng.
Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự cùng xác nhận không có và không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Miền và ông Toàn mỗi người phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho việc thuận tình ly hôn. Ông T phải chịu nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng. Bà M tự nguyện nộp thay phần ông Toàn, tổng cộng bà M phải nộp tổng số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà nước, bà M được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003379 ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận bà M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, CC THADS thành phố C. B; - TAND tỉnh Cao Bằng; - UBND phường H. G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Kim Chi |