- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Danh D - Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST- HNGĐ | Hải Dương, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Hà – Cán bộ Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương: Ông Nguyễn Văn Tưởng – Kiểm sát viên, tham gia phiên họp.
Ngày 28 tháng 04 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 136/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/4/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 109/2023/QĐMPH-HNGĐ ngày 19/4/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu:
1.Anh Nguyễn Danh D, sinh ngày 17/4/1975.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm 4, xã A, huyện H, tỉnh Hải Dương.
Hiện ở: Burg Strasse 1, 59755 ArnSberg ot Neheim Bundespublik Deutschland (CHLB Đức).
2.Chị Nguyễn Thị Th, sinh ngày 03/04/1992.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm 4, xã A, huyện H, tỉnh Hải Dương.
Hiện ở: 47 Kurze Str, Waiblingen, Bundespublik Deutschland (CHLB Đức).
Người được chị Th, anh D ủy quyền giao nhận văn bản tố tụng: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Xóm 4, xã A, huyện H, tỉnh Hải Dương.
( Anh D, chị Th đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, giấy ủy quyền, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn D cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện :
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Th, anh D tự do tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương ngày 06/02/2015. Đến tháng 3/2015 chị Th sang CHLB Đức để đoàn tụ với chồng. Vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc được 5 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm thấy tiếng nói chung. Từ khi chị Th có thai mâu thuẫn càng trở lên trầm trọng, chị Th dọn ra ngoài sinh sống, từ đó vợ chồng sống ly thân. Nay chị Th, anh D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị thống nhất làm đơn ly hôn, đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
- Về con chung : Chị Th, anh D có một con chung là Nguyễn Vương Kim A, sinh ngày 12/02/2020. Hiện nay con đang ở với mẹ, ly hôn anh D chị Th thỏa thuận, chị Th sẽ nuôi con. Về cấp dưỡng tiền nuôi con anh D, chị Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh D, chị Th xác định không có, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Th tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Hiện tại chị Th, anh D đều sinh sống tại CHLB Đức. Tài liệu gồm đơn ly hôn, bản tự khai, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, giấy ủy quyền của chị Th, anh D gửi về Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương đều có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức. Anh D, chị Th cùng ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Ng giao nhận các văn bản, chị Ng đồng ý nhận ủy quyền của chị Th, anh D và đã thông báo các văn bản của Tòa án cho chị Th, anh D biết. Chị Th, anh D vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về đường lối giải quyết vụ việc: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn D đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh D, chị Th. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh D, chị Th giao cháu Nguyễn Vương Kim A, sinh ngày 12/02/2020 cho chị Th nuôi dưỡng. Về lệ phí: chị Nguyễn Thị Th phải chịu lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
. Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn D đều có địa chỉ trước khi xuất cảnh tại: Xóm 4, xã A, huyện H, tỉnh Hải Dương. Hiện anh D, chị Th đều sinh sống tại CHLB Đức. Do vậy, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Trong quá trình giải quyết vụ án chị Th, anh D đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, nên căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn D được tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ngày 06/02/2015, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 5 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm thấy tiếng nói chung. Nay anh D, chị Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhân thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa anh D, chị Th đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh chị.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn D có một con chung là Nguyễn Vương Kim A, sinh ngày 12/02/2020, hiện nay cháu Kim A đang ở với mẹ. Ly hôn chị Th, anh D thỏa thuận chị Th sẽ nuôi con. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, do vậy có căn cứ chấp nhận. Về cấp dưỡng tiền nuôi con, do các đương sự tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Th chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Th.
2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Th, giao cháu Nguyễn Vương Kim A, sinh ngày 12/02/2020 cho chị Nguyễn Thị Th nuôi dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3.Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0004433 ngày 10 tháng 4 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Chị Th đã nộp đủ lệ phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - Sở tư pháp tỉnh Hải Dương; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp ( Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |